Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm ống thận cấp

 

Chẩn đoán

 

Chẩn đoán xác định dựa vào

  • Khởi phát bệnh cấp tính.
  • Lâm sàng với thiểu, vô niệu lúc khởi đầu và có giai đoạn đái nhiều sau đó.
  • Xét nghiệm ure, créatinin, Kali máu tăng dần

Chẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt suy thận cấp do viêm ống thận cấp là suy thận cấp thực thể với suy thận cấp chức năng do các nguyên nhân khác (bài suy thận cấp).

Chẩn đoán viêm ống thận cấp

Chẩn đoán viêm ống thận cấp

Cần phân biệt thế bệnh thiểu, vô niệu và thế bảo tồn nước tiểu.

Cần chẩn đoán phân biệt giữa viêm ống thận cấp với các bệnh lý khác như viêm cầu thận cấp, sỏi tắc niệu quản.

 

Điều trị

 

Bao gồm điều trị triệu chứng, biến chứng của viêm ống thận cấp (tuỳ thuộc vào giai đoạn của viêm ống thận cấp để áp dụng cụ thể) và điều trị nguyên nhân.

Trong giai đoạn sớm (giai đoạn tấn công thận)

Xử trí ngay các nguyên nhân gây viêm ống thận cấp: Loại bỏ chất độc trong nguyên nhân do ngộ độc. Bù dịch, bù máu, bằng cách:

Điều chỉnh ngay hạ huyết áp bằng cách truyền các dịch keo (albumin, plasma) hoặc muối đẳng trương.

Các thuốc tác dụng trên mạch máu: dopamin liều 3(g/kg/phút để cải thiện dòng máu thận.

Giai đoạn đái ít vô niệu

Mục đích cơ bản trong giai đoạn này là:

Giữ cân bằng nội môi.

Hạn chế tăng Kali máu.

Hạn chế tăng urê máu.

Nước

Ở bệnh nhân vô niệu đảm bảo cân bằng âm nghĩa là lượng nước vào ít hơn lượng nước ra. Thông thường cho khoảng 500ml nước kể cả ăn lẫn uống. Trong những trường hợp vô niệu do mất nước mất muối thì phải bù dịch.

Điện giải và toan máu

Điều trị tăng Kali máu.

Hạn chế đưa Kali từ ngoài vào: rau quả nhiều kali, thuốc dịch truyền có kali.

Loại bỏ các ổ hoại tử, chống nhiễm khuẩn.

Lợi tiểu

Nhằm đào thải nước điện giải, đặc biệt là kali, được chỉ định khi không có bằng chứng có tắc nghẽn sau thận, bắt đầu có thể dò liều bằng Lasix 20mg x 4 ống tiêm tĩnh mạch, có thể cho liều cao 200mg – 500mg/ 24 giờ. Liều rất cao có thể được chỉ định như Furosémide 1000mg/24 giờ bằng truyền chậm qua bơm tiêm điện. Ngoài furosemide có thể sử dụng bumétamide hoặc acide etacrynic.

Lợi tiểu viêm ống thận cấp

Lợi tiểu viêm ống thận cấp

Truyền natribicacbonat: Có thể truyền natricacbonnat 1,4% khi người bệnh có một lượng nước tiểu nhất định (Ví dụ 300-500ml).

Có thể tiêm tĩnh mạch natricácbonat 8,4% nếu muốn hạn chế lượng nước đưa vào. Bù Natri bicacbonat giúp cải thiện toan máu, từ đó hạn chế việc di chuyển kali từ nội bào ra ngoại bào.

Truyền Glucose ưu trương kèm insulin tác dụng nhanh nhằm đẩy kali vào khu vực nội bào.

Cho canxi tiêm tĩnh mạch chậm trong các trường hợp tăng kali máu nặng, cấp cứu (nhất là có biểu hiện tim mạch).

Có thể dùng các Resin trao đổi ion như resonium, Kayexalat (30 gam/24giờ) để thải kali qua đường phân.

Nếu Kali máu lớn hơn hoặc bằng 6,5 µmol/l thì cần chỉ định lọc máu ngoài thận.

 

Điều trị các rối loạn điện giải khác:

 

Natri và clo: Natri máu hạ thường là do ứ nước. Tốt nhất là hạn chế nước. Khi Natri máu hạ nhiều cần phải bù natri.

Canxi: Trong viêm ống thận cấp ít khi có hạ canxi máu. Nếu có xuất hiện Tétani do hạ canxi máu có thể cho canxi clorua hoặc canxi gluconate.

 

Điều trị tăng ure máu:

 

Chế độ ăn giảm đạm, đủ calo ít nhất là 35 kcalo/kg/24 giờ, đủ vitamin.

Các thuốc tăng đồng hóa protide như Durabolin 25mg/ngày, Testosteron 25mg/ngày.

Bổ sung thêm viên ketosteril: 1 viên 600mg cho 5 kg cân nặng/ ngày. 

Loại bỏ các ổ nhiễm khuẩn.

Chỉ định lọc máu: nên chỉ định lọc máu sớm bằng thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng. Chỉ định lọc máu khi:

  • Kali máu 2 6,5 mmol/.
  • Urê máu > 35µmol/l.
  • Créatinin máu > 600µmol/.
  • Có biểu hiện toan máu.

Trong giai đoạn tiểu nhiều

Ở giai đoạn này, tuy đái nhiều nhưng chức năng thận chưa hồi phục. Những ngày đầu của giai đoạn đái nhiều nồng độ urê, créatinin máu còn tăng nên điều trị tăng urê máu đôi khi còn giống như giai đoạn tiểu ít và vô niệu.Trong giai đoạn này, vì tiểu nhiều nên gây mất nước mất điện giải. Điều trị nhằm:

Tiếp tục hạn chế prôtid trong thức ăn, chỉ tăng prôtid khi urê máu đã giảm ở mức an toàn (10 umol/l).Cho chế độ ăn uống có kali (hoa quả) khi kali máu bình thường.

Truyền dịch hoặc uống để chống mất nước, điện giải. Trong trường hợp lượng nước tiếu > 3lít/24 giờ cần bù bằng đường truyền tĩnh mạch. Lượng dịch bù tùy theo lượng nước tiểu. Sau 5 – 7 ngày tiểu nhiều có thể hạn chế dần lượng dịch truyền và theo dõi, vì lúc này thận đã bắt đầu chức năng cô đặc.

Trong giai đoạn hồi phục

Trung bình sau 4 tuần điều trị thì chức năng thận bắt đầu hồi phục tốt và bệnh nhân có thể xuất viện. Cần theo dõi định kỳ hàng tháng cho đến khi chức năng thận hồi phục hoàn toàn.

Khi urê máu trở về bình thường thì tăng dần khẩu phần prôtid, đảm đủ calo, vitamin để đảm bảo hồi phục sức khỏe tốt.

Điều trị nguyên nhân

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra viêm ống thận cấp.

Điều trị kháng sinh trong nguyên nhân nhiễm khuẩn.

Loại bỏ chất độc trong nguyên nhân ngộ độc.

Ngừng các thuốc kháng viêm không phải stéroids, thuốc ức chế men chuyển.

Các thuốc kháng sinh; Các sản phẩm iod cản quang, các thuốc chống U: Ciplastine, Cilosporine, Interféron, Phenylbutazone… nếu nguyên nhân do thuốc.

Điều trị sốt rét trong sốt rét đái huyết sắc tố.

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Y Đức
Logo
Enable registration in settings - general