UNG THƯ NIỆU ĐẠO

Sự khác biệt giải phẫu giữa niệu đạo nam và nữ

– Niệu đạo nữ dài 2- 4cm, bằng 1/5 chiều dài niệu đạo nam. Đoạn niệu đạo ở 2/3 ngoài được lót bằng biểu mô lát tầng, 1/3 trong được lót bằng biểu mô chuyển tiếp. Đoạn niệu đạo ngoài chiếm 1/3 ngoài và dẫn lưu vào hạch bẹn nông và hạch bẹn sâu.

 

Niệu đạo trong chiếm 2/3 trong dẫn lưu vào hạch chậu. Đoạn niệu đạo ngoài có thể bị cắt đi mà không ảnh hưởng tới cơ chế tiểu có kiểm soát.

– Niệu đạo nam dài 21cm chia thành 3 phần: niệu đạo dương vật, niệu đạo màng và niệu đạo tiền liệt tuyến. Ngoài ra niệu đạo có thể chia thành niệu đạo trước (bao gồm niệu đạo dương vật và niệu đạo hành) và niệu đạo sau (bao gồm niệu đạo màng và niệu đạo tiền liệt tuyến). Tuy nhiên đa số các tác giả phân loại các sang thương của niệu đạo hành vào niệu đạo sau vì biểu hiện lâm sàng, cách điều trị và tiên lượng của niệu đạo hành và niệu đạo sau hoàn toàn giống nhau. Niệu đạo tiền liệt tuyến được lót bởi biểu mô chuyển tiếp. Niệu đạo màng, niệu đạo hành và niệu đạo dương vật được lót bởi biểu mô trụ giả lát tầng. Niệu đạo ở hố thuyền và miệng sáo được lót bởi biểu mô lát tầng. Niệu đạo trước cùng với quy đầu, thể xốp dẫn lưu vào hạch bẹn sâu. Niệu đạo sau dẫn lưu vào hạch chậu.

Các yếu tố nguy cơ của ung thư niệu đạo 

Ung thư niệu đạo không có nguyên nhân rõ rệt. Ở nữ giới, các yếu tố như triệu chứng kích thích đường tiểu mạn tính, nhiễm trùng niệu tái phát đã được nhấn mạnh nhưng chưa chứng minh được mối liên hệ trực tiếp với ung thư niệu đạo. Ở nam giới, 25- 75% ung thư niệu đạo có tiền căn hẹp niệu đạo, đa phần là hẹp ở đoạn niệu đạo hành và niệu đạo màng, là những nơi thường bị ung thư niệu đạo nhất. 50% bệnh nhân có tiền căn có bệnh hoa liễu.

Các loại giải phẫu bệnh lý của ung thư niệu đạo

 

Loại Carcinoma Tần suất
Nữ
Tế bào gai >50% Xảy ra ở ⅔ ngoài (nơi được lót bởi tế  bào gai)
Tế bào chuyển tiếp 15% Phải phân biệt với ung thư bàng quang nguyên phát
Adenocarcinoma 10-15% Có thể do sự biệt hóa ung thư của biểu mô chuyển tiếp hoặc biểu mô tuyến của các tuyến cạnh niệu đạo, thường phát hiện trễ hơn và tiên lượng xấu hơn carcinoma tế bào gai
Nam
Tế bào gai 75% Thường xảy ra ở đoạn niệu đạo dương vật và niệu đạo hành
Tế bào chuyển tiếp 15% Thường xảy ra ở niệu đạo tiền liệt tuyến
Adenocarcinoma 5% Phải phân biệt với adenocarcinoma từ tuyến tiền liệt

Các dấu hiệu lâm sàng của bướu niệu đạo 

  • Nữ: Chảy máu: 60- 75%, kích thích đường tiểu 20- 65%, triệu chứng tắc nghẽn đường tiểu dưới 25-50% và đau hội âm 25- 40%. Giai đoạn muộn của bệnh có triệu chứng tiểu không kiểm soát. Khám lâm sàng có thể sờ được một khối cứng trong niệu đạo.
  • Nam: Chảy máu 40%, triệu chứng tắc nghẽn đường tiểu dưới 40%, kích thích đường tiểu 12%.

Chẩn đoán phân biệt của ung thư niệu đạo

Nam Nữ
Hẹp niệu đạo

Abscess cạnh niệu đạo

Dò niệu đạo

Các bệnh lý di căn xâm lấn thể hang

Caruncle niệu đạo

Nang

Túi thừa

Condylomata acuminita

Sa niệu đạo

Abscess cạnh niệu đạo

Giai đoạn của ung thư niệu đạo

Giai đoạn Nữ Nam
O CIS khu trú ở niêm mạc CIS khu trú ở niêm mạc
A Xâm lấn lớp dưới niêm mạc Bướu không vượt quá lớp màng đáy
B Xâm lấn lớp cơ quanh niệu đạo Không xâm lấn qua thể xốp hoặc TLT
C Xâm lấn qua ngoài niệu đạo Xâm lấn qua thể xốp hoắc ngoài vỏ bao tiền liệt tuyến
C1 Xâm lấn cơ thành âm đạo
C2 Xâm lấn thành âm đạo và niêm mạc âm đạo Thường xảy ra ở đoạn niệu đạo dương vật và niệu đạo hành
C3 Xâm lấn cơ quan lân cận (bọng đái, môi lớn và âm vật)
D Di căn xa Phải phân biệt với adenocarcinoma từ tuyến tiền liệt
D1 Di căn hạch bẹn và hạch chậu
D2 Di căn xa

Các phương tiện chẩn đoán

Khi nghi ngờ bướu niệu đạo khám lâm sàng phải xem có dò niệu đạo, áp xe niệu đạo, khối u niệu đạo. Phải khám xem có hạch bẹn không? Vì 15 – 30% bệnh nhân có hạch bẹn. Soi bàng quang để sinh thiết bướu và đánh giá kích thước, độ lan rộng của bướu và tình trạng của bàng quang. CT và MRI có thể dùng để đánh giá tình trạng xâm lấn hạch vùng chậu. Phải làm X quang ngực và xạ hình xương vì di căn thường xảy ra ở gan, phổi và xương.

Điều trị ung thư niệu đạo

Tùy thuộc vào vị trí và độ lan rộng của ung thư. Nguyên tắc chung là phải lấy bỏ đi khối bướu. Vì sự khác biệt về giải phẫu giữa niệu đạo nam và nữ nên cách điều trị giữa hai giới khác nhau.

Điều trị ung thư niệu đạo nữ

– Bướu giai đoạn A (giới hạn ở niêm mạc) có thể điều trị bằng cắt laser, xạ trị hoặc cắt rộng tại chỗ. Mục tiêu của điều trị là bảo tồn được chức năng đi tiểu bình thường nên điều trị ung thư ở niệu đạo trước là có kết quả tốt nhất vì trước ở niệu đạo có thể cắt xẻ mà rất ít khi gây ra tiểu không kiểm soát.

– Bướu giai đoạn B,C: Xạ trị hỗ trợ trước mổ hóa trị. Các phương pháp phẫu thuật trong trường hợp này có thể là: cắt toàn bộ niệu đạo (chỉ trong trường hợp bướu ở trước) hoặc đoạn chậu trước (bao gồm nạo hạch chậu, cắt toàn bộ tử cung tai vòi, bàng quang, toàn bộ niệu đạo, thành trước và thành bên của âm đạo thành một khối). Đôi khi có thể phải cắt cả khớp mu và ngành ngôi mu. Nếu xạ trị đơn thuần thì tỉ lệ sống 5 năm là 34%. Nếu kết hợp xạ trị và phẫu thuật thì tỉ lệ sống 5 năm có thể đến 55%.

Điều trị ung thư niệu đạo nam

– Các sang thương khu trú ở nông có thể cắt niệu đạo mặc dù có nguy cơ tái phát tại chỗ rất cao. Ung thư đoạn niệu đạo trước nên điều trị bằng đoạn dương vật bán phần với bờ an toàn 2cm. Nếu thấy niệu đạo còn ngắn quá không đủ để đi tiểu thì cắt niệu đạo toàn phần và mở niệu đạo xuống hội âm. Nếu chưa có di căn hạch thì tỉ lệ sống 5 năm là 50%.

– Bướu giai đoạn C thì phải cắt toàn bộ dương vật, tiền liệt tuyến và bàng quang, xương mu thành một khối, tuy nhiên tỷ lệ sống 5 năm cũng chỉ đạt được 20%.

– Không giống như trong ung thư dương vật, hạch bẹn hầu như do di căn chứ không phải do viêm nhiễm. Trong giai đoạn bệnh tiến triển thì tỷ lệ di căn hạch bẹn gặp >50%. Nếu khám thấy hạch bẹn to thì phải nạo hạch bẹn vì 80% là hạch do di căn. Nếu không sờ thấy hạch bẹn thì phải theo dõi kỹ. Không nạo hạch dự phòng vì không thay đổi dự hậu của điều trị.

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Y Đức
Logo
Enable registration in settings - general